Thông tin


Biểu diễn thông tin

    • Các thiết bị máy tính đều xây dựng bằng các linh kiện điện tử chỉ có 2 trạng thái khác nhau và được mã hoá bằng hai số 0/1 (số nhị phân), đóng=1/ngắt=0 ;
    • Các thông tin nhập vào máy được chuyển hoá thành các xung điện có mức điện thế cao (1) hoặc mức điện thế thấp (0). Mỗi phần tử nhớ của máy tính chỉ có thể được thiết lập ở trạng thái 1 hoặc 0 nên mỗi phần tử đó gọi là một BIT (Binary digit)
    • BIT là đơn vị nhỏ nhất của thông tin: biểu diễn 2 trạng thái 0/1
    • BIT là đơn vị cơ sở để lưu trữ thông tin trong máy tính
    • – Dùng 1 bit: mô tả được 2 trạng thái của một mạch điện

      – Dùng 2 bit: biểu diễn được 4 giá trị 00,01, 10, 11.
      – Dùng n bit: biểu diễn được 2

n

    giá trị.

Các đơn vị dẫn suất khác của BIT

1 Byte = 8 Bit
210 Byte = 1024 Byte gọi là 1 KB, ki lô Byte,
210 KB = 1024 KB gọi là 1 MB, mega byte,
210 MB = 1024 MB gọi là 1 GB, giga byte,
210 GB = 1024 GB gọi là 1 TB, têta byte,
  • Dữ liệu (data): là thông tin được mã hóa sang dạng nhị phân (0/1) .

Mã hóa ký tự

– Hệ mã ASC dùng 8bit mã hóa 1 ký tự ( biểu diễn được 28 = 256 kí tự )

– Bộ kí tự Quốc tế (Unicode): dùng 16 bit để mã hóa 1 kí tự  ( biễu diễn 65536 = 216 ký tự )

Mã hóa âm thanh

• Các tín hiệu âm thanh là những tín hiệu dạng tương tự ( Analog): âm thanh nghe được từ 16Hz đến 22 000 Hz, tấn số (cao độ ) và thời gian ( trường độ) đều là các số nên mã hóa được
• Số hóa các tín hiệu âm thanh thành dữ liệu dạng nhị phân .

Mã hóa hình ảnh

  • Các hình ảnh được số hóa đưa vào máy tính như một tập các điểm.
  • Ảnh đen trắng: mỗi điểm được biểu diễn bằng một bit
  • Ảnh màu: dùng hệ thống tổ chức màu RGB (Red-Green-Blue) 3 màu cơ bản phối hợp với nhau ở 256 cấp độ khác nhau:

– mỗi điểm ảnh được lưu trữ với 24 bit
– có thể biểu diễn được 16 000 000 màu khác nhau

Biểu diễn số nguyên

Biểu diễn các số nguyên có dấu: sử dụng mã bù 1 hoặc mã bù 2 ( .. →xem thêm )

 Ví dụ: biểu diễn số – 6 trong khuôn 8 bít như sau:
0 0 0 0 0 1 1 0
Đảo từng bít: ( bù 1)
1 1 1 1 1 0 0 1
Cộng + 1 ( bù 2)
0 0 0 0 0 1 1 0
Kết quả – 6
1 1 1 1 1 0 1 0
• bit đầu tiên bên trái được sử dụng để biểu diễn dấu
• Khi sử dụng mã bù 1, hai biểu diễn 0000 0000 và 1111 1111 ta đều nhận được giá trị 0, lãng phí!
• Mã bù 2 tận dụng hiệu quả hơn việc biểu diễn bit.Mã bù 2 nhận được bằng cách lấy mã bù 1 cộng với 1.
• Như vậy, khi sử dụng mã bù 2 với 8 bit, ta có thể biểu diễn các số nguyên trong khoảng từ -128 tới 127

Các phương pháp điều chế tín hiệu trong truyền tin

Thiết bị : MODEM (Modulator – Demulator ) truyền dữ liệu số qua mạng điện thoại 300-3400Hz

Kỹ thuật điều chế:

  • Điều biên (ASK: Amplitude-Shift Keying): dùng 2 biên độ của sóng mang để biểu diễn 0 và 1 ( tốc độ thấp ~ 1200Kbs)

  • Điều tần (FSK: Frequency-Shift Keying): dùng 2 tần số sóng mang f1, f2 ( tương ứng 0 /1 ) : phương pháp này có thể truyền theo sóng vô tuyến hoặc cáp đồng trục

  • Điều pha (PSK: Phase-Shift Keying ): thay đổi pha của sóng mang ( tốc độ 9600Kbs nếu dùng mã hóa 4bits trên 1 pha)

Kỹ thuật điều chế dùng trong cáp quang:
– LED: sáng, không sáng ( 1/0 )
– ILD: 2 mức sáng khác nhau (1/0)

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s