Học từ vựng Academic


By Minh Hoa

IELTS là một kì thi tiếng anh nên nó cũng có những yêu cầu nhất định về vốn từ vựng academic và các bạn có thể tìm thấy nguồn tư liệu này trong các sách về từ vựng và trong academic word list đã đc up lên wall của hội. Học những từ vựng này không những giúp nâng cao vốn từ của bản thân mà còn là cách ngắn nhất giúp nâng điểm IELTS ở các nội dung nói và viết do tính academic của nó. Đối với academic word list, theo mình để học nó thì các bạn nên in xuống, treo trước mặt hoặc viết xung quanh bàn học và thậm chí luôn mang theo để review bất cứ khi nào cần. Tuyệt đối tránh kiểu học thuộc lòng nhão như cháo cả thảy 570 từ này bởi cái cần ở đây là củng cố khả năng nhận ra nó trong bài reading, listening và sử dụng thuần thục nó trong writing và speaking.

1/ Đầu tiên là bạn cần học academic words với các từ đồng nghĩa của nó (xem bảng dưới) và bạn sẽ nhận ra rằng hầu như từ nào cũng có những từ phổ thông tương ứng, chẳng hạn động từ “get” sẽ có từ academic tương ứng là “obtain”. Vậy thì sau này khi viết IELTS thì cứ khi nào dùng đến động từ ‘get” thì bạn viết ra từ “obtain” hoặc dùng “adequate” thay cho ‘enough”. Mình tin chắc là dù mới chỉ thay từ khóa như vậy thui, chưa cần chuyển cấu trúc câu hay thay đổi ý tứ thì đoạn bạn viết trông đã ‘sành điệu hơn”, “academic hơn” rất nhiều rồi. Đây cũng chính là nguyên liệu hay cách thức để paraphrase ý trong writing task 2 khi mà bạn cần 1 vốn từ đủ rộng để có thể viết lại topic đề bài theo cách của mình, vẫn giữ nguyên ý mà đọc lên nghe có vẻ lạ lạ.

Một điều nữa cũng khá hay ho là khá nhiều động từ có phrasal verb đi kèm. Chẳng hạn từ thông thường là “quit” thì sẽ có từ academic là “abandon” và phrasal verb là “give up”. Vậy thì khi thi IELTS đối với nội dung writing bạn sẽ ăn điểm khi dùng đc từ ‘abandon”, trong khi giám khảo speaking lại rất happy nếu bạn dùng đc chính xác động từ “give up” trong tiếng anh giao tiếp. Cách nhớ này đơn giản hơn rất nhiều thay vì viết ra 1 list các giới từ đi kèm sau động từ “give” rồi cuối cùng không nhớ nổi cái nào dùng trong ngữ cảnh gì.

Nếu các bạn để ý kĩ trong bảng mình đưa ra thì academic words được chia vào nhiều sublist nhỏ (đánh số từ 1 đến 10). Sublist càng nhỏ thì từ càng thông dụng, trong khi sublist càng cao mới chứng tỏ là “hàng độc” ít gặp. Đó là lý do vì sao mà từ “achieve” và “attain” đều có nghĩa là “giành được, đạt được” nhưng “achieve” chỉ được xếp sublist 2 trong khi “attain” đc cho vào sublist 9. Như vậy suy ngược lại là, thí sinh nào dùng được từ “attain” sẽ được đánh giá cao, điểm IELTS cao hơn thí sinh chỉ viết ‘achieve”. Đây cũng là một phương pháp nâng điểm IELTS (nội dung viết) khi mà nhiều thí sinh rất muốn cải thiện điểm số của mình nhưng lại không biết làm thế nào, bởi đơn giản họ không biết hay chưa bao giờ nghe qua luật này.

Vậy thì học các synonyms này ở đâu bởi bảng phía dưới chỉ là 1 phần rất rất nhỏ (viết lại theo trí nhớ của mình thui). Cực kì đơn giản các bạn ah, từ điển nào cũng có mục từ đồng nghĩa, trái nghĩa hết, chẳng qua là trước đây bạn chỉ chăm chăm đi tra nghĩa của nó mà ko để ý đến nội dung này thôi. Cái từ điển trực tuyến vdict là mình hay dùng cho nội dung này nhất, vừa nhanh và cũng tiện dụng. Vậy thì bạn chỉ cần đơn giản là tiếp tục bổ sung vào bảng này càng nhiều càng tốt (cứ từ academic word list mà search ra). Nói theo ngôn ngữ hóa học thì chính bạn chứ không phải bất cứ trung tâm hay giáo viên nào đang tự lập ra một “bảng tuần hoàn” các từ tiếng anh khi xếp những đứa trông chả giống gì nhau vào 1 họ của các từ đồng nghĩa.

Bảng từ vựng minh họa của Minh Hoa

2/ Nội dung thứ 2 của phần từ vựng mà các bạn nên bổ sung là collocations, đặc biệt là các collocations có academic words. (Collocations là cụm từ để chỉ các từ trong tiếng anh thường đi kèm với nhau trong các văn cảnh). Nghe thì có vẻ lạ tai nhưng thực ra chúng ta đã làm quen với cái này trong chương trình tiếng Anh phổ thông từ rất rất lâu rùi, chẳng hạn như phải nói là “make a decision” chứ ko được dùng là “do a decision” bởi người Anh họ dùng như thế thì chúng ta (English learner) cứ thế mà bắt chước theo thôi. Để củng cố nội dung này thì các cuốn sách về từ vựng như “check your vocabulary for IELTS” là lựa chọn phù hợp nhất bởi nó cung cấp cho vô số các academic collocations thông qua các dạng bài tập của nó. Một trong những điều khá lý thú khi mình tự học là lúc cày sách IELTS vocabulary, đôi khi thấy cái từ này quen quen, hóa ra nó nằm lù lù ngay trong academic words list. Và thật ra không chỉ một mà rất nhiều từ trong academic word list được đề cập, cho collocations trong sách IELTS. Như vậy để thấy rằng ko cần nhiều tài liệu mà việc phát huy được tính tương tác, hỗ trợ giữa các tài liệu với nhau mới là bí quyết để học được nhiều và giành điểm cao. Đây cũng chính là lý do vì sao mà nhiều bạn học tiếng anh đã lâu nhưng lại không thể hoặc không tự tin khi dùng tiếng anh vì họ chỉ biết từng từ tiếng anh đơn lẻ mà không chú ý đến các từ đi kèm với nó và ngữ cảnh sử dụng nó. Do vậy để tránh tình trạng “thấy cây mà không thấy rừng” trên thì cần đầu tư xác đáng cho cái món “collocations” nè chứ đừng nổi hứng “sáng tạo” ra những tổ hợp kiểu “do a decision” rồi than thân trách phận là tại sao điểm IELTS ko cao.

3/ Một đặc điểm nữa của academic words là một key word thường có 1 loạt các từ trong cùng họ với nó bao gồm danh từ, động từ, tính từ…Bạn cũng cần phải biết các “dạng thù hình” của mỗi key word, tất nhiên không cần biết hết nhưng có thể điểm qua chính xác những tên hay gặp là tốt rồi. Mình nhớ trong academic word list có từ “acquisition” (không nhớ sublist bao nhiêu) trông lạ hoắc, mãi sau này mới biết, hóa ra nó chỉ là danh từ của động từ “acquire”, đúng là “xời ơi, tưởng ai chứ “acquisition” là con của bà “acquire” bán cháo lòng đầu ngõ thì ta còn lạ gì”. Tất nhiên đừng quá lo lắng hay sốt ruột khi bạn không thể nhớ được hết tất cả các từ thuộc cùng family ngay lập tức mà nên học và nhận ra nó dần dần thông qua sách báo hay bộ đề Cam….Bạn cũng có thể lên Google và gõ “academic word list” nếu kết quả cho ra 1 file pdf với tên là awlsublist chẳng hạn thì file pdf đấy sẽ hiển thị hết cho bạn các từ nằm trong cùng 1 họ với mỗi keyword.

4/ Cuối cùng là học từ theo academic word list sẽ giúp bạn phân biệt được những từ tưởng chừng na ná nhau hoặc từ trước đến nay mình cứ nghĩ 2 đứa nó là 1. Chính mình đã từng ngã bổ ngửa khi vừa thấy từ “generation” (sublist 4) xong lại đọc được từ “generate” ở sublist 5 ngay sau đó. Lúc đầu choáng, tưởng mình hoa mắt hay các linguists viết ra cái academic word list nè có vấn đề. Mãi sau mới phải chịu thừa nhận là generation không phải là danh từ của động từ generate, kì thực động từ này cũng chả có nghĩa là ‘tạo ra thế hệ” như mình tưởng mà lại cùng nghĩa với “create”. Đúng là omg. Bạn cũng có thể gặp tình huống tương tự với access (sublist 4) and assess (sublist 1) hay internal (sublist4) và interval (sublist 6)…

Nói như vậy để thấy rằng nếu biết học đúng cách thì academic word list là 1 công cụ tuyệt vời để nâng điểm viết IELTS bởi nó vừa tăng tính academic của bài viết, vừa ‘avoid repetition”, đồng thời nâng cao tính mạch lạc khi sử dụng với các collocations phù hợp. Bên cạnh đó, nội dung speaking của bạn cũng sẽ được chấm điểm cao ở mục “lexical resources” hay gọi đơn giản là “vocabulary” bởi trước khi hạ bút cho con 7 speaking thì giám khảo phải nghe được ít nhất 1 bằng chứng của vốn từ phong phú, tương đối mới lạ. Nghe thì có vẻ cao siêu, xa vời quá nhưng đây chính là chuyện thật khi mình đang trả lời câu hỏi về phân công việc nhà và ngay khi mình vừa nói xong từ ‘allocate” (sublist  6), giám khảo cúi xuống tích luôn 1 dấu tích trong biểu điểm chấm thi. Nhiều bạn có khi đang tự hỏi, “chắc thần đồng mới nghĩ ra đc cái từ quái dị vào lúc đang nước sôi lửa bỏng thế?”. Nếu nghĩ vậy thì xin xem lại bảng từ đồng nghĩa ở trên, bạn sẽ thấy rằng từ ‘distribution” và “allocate” ở cùng 1 hàng nhưng thuộc 2 sublist hoàn toàn khác nhau. Thí sinh bình thường khi gặp câu hỏi trên thì sẽ chỉ kịp nghĩ đến từ “distribution” khi muốn nói đến phân công việc nhà và sử dụng nó ngay để truyền đạt câu trả lời của mình. Như vậy, mặc dù giám khảo hiểu đầy đủ ý bạn muốn nói gì nhưng lại không chấm điểm cao cho bạn, đơn giản vì bạn chỉ dùng những từ phổ thông nhất. Do đó sở dĩ mình đc chấm cao điểm hơn vì mình đã dùng được 1 từ khác ít gặp hơn mà vẫn giữ nguyên ý thôi. Đây cũng là lý do tại sao mà phổ điểm của đa số thí sinh IELTS Việt Nam thì điểm reading, listening thường cao hơn 2 kĩ năng còn lại 0.5 đến 1 điểm bởi nếu căn cứ theo kĩ năng thụ động (nghe và đọc) thì bạn hiểu đến 80% những gì đc đề cập đến trong bài thi, trong khi nếu bảo bạn produce lại nó (nói và viết) thì chất lượng lại giảm xuống còn khoảng 70%. Vấn đề nằm ở chỗ khi bị áp lực về thời gian và thi cử thì đầu óc mình sẽ chọn phương án ngắn nhất, từ dễ nhất để diễn đạt (trong writing và speaking) mà những từ này thường không được đánh giá cao. Đây thực sự là một điều đáng tiếc bởi mặc dù bạn thừa biết những từ “hoành tráng” hơn nhưng lại không biết cách sử dụng chúng một cách hợp lý để nâng cao điểm số cho chính mình. Đặc điểm này cũng được ACET khai thác triệt để khi tiến hành luyện IELTS cho thí sinh bởi họ yêu cầu học viên phải tập nói “I am enthusiastic about something or I am quite keen on smt” chứ nếu cứ “I like với I enjoy” thì thể nào cũng ‘get more practices at home”.

Thế còn reading và listening  thì sao? Đừng nghĩ rằng academic word list không giúp gì được cho bạn bởi theo như thầy giáo dạy ACET (người đã giới thiệu cái danh sách này cho mình) thì việc học những từ này sẽ giúp khả năng đọc hiểu của bạn tăng lên từ 10 đến 30% tùy thuộc topic. Tại sao lại có kết quả như thế bởi nếu truy ngược lại nguồn gốc hình thành của academic word list thì bạn sẽ thấy rằng nó được tổng hợp từ các nhà ngôn ngữ học sau khi tiến hành thống kê một cơ số các bài viết khoa học, chính luận không phân biệt chuyên ngành và lập ra một danh sách các từ hay gặp nhất trong các văn bản đó. Vậy thì giờ đây khi chúng ta là những học viên tiếng anh và học các từ academic này thì chắc chắn chúng ta sẽ gặp lại nó trong các bài báo, bài đọc hiểu kiểu IELTS và rõ ràng khi “từ này không còn là từ mới vì nó nằm trong danh sách ta đã học” thì tốc độ đọc và hiểu sẽ tăng lên đáng kể. Theo kinh nghiệm của bản thân mình thì nếu bạn gặp được những từ academic trong các bài đọc thì nó thường thuộc những sublist khá cao chẳng hạn “distort” (sublist 9) hay “diminish” (sublist 9)…Đối với listening thì ít khi bạn gặp những từ khó và lạ như trong reading, có chăng chỉ là kiểu: câu hỏi thì dùng “buy” mà speaker lại đọc “purchase” nhưng vì tốc độ nói trong băng là rất nhanh nên nhiều khi vì dùng từ khác mà bạn không kịp nhận ra phần nội dung cho bài làm của mình. Đây cũng là một trong những bẫy thường gặp ở dạng bài multiple choice của listening nhằm đánh lạc hướng những thí sinh chưa đủ nhạy cảm với cái trò “paraphrase word” thế này. Theo mình đây cũng là cách để IELTS phân loại thí sinh bởi 1 em học cùng lớp IELTS với mình, đi thi về kêu khóc khi ‘em không thể làm được dạng bài chọn câu trả lời a, b, c, d, đọc xong được câu hỏi thì băng trôi qua rồi” và do đó chỉ đc 6.0 cho bài nghe. Mình chỉ trả lời lại là: “đơn giản vì trình độ nghe của em chưa đủ để làm được dạng bài đó mà thôi, khi lên trình nghe tầm 7.0 thì việc vượt qua dạng câu hỏi kiểu đó không còn là điều quá khó khăn nữa.”

Tổng kết lại, academic word list là một kiện hàng trong đó chứa các nguyên liệu cơ bản cũng như gia vị dùng trong IELTS. Bạn càng khéo léo nắm được bí kíp, cách dùng của từng loại “thực phẩm” thì món ăn-tác phẩm writing or speaking của bạn càng hài hòa, bổ dưỡng. Ngoài ra khi đã quen với mùi vị đặc trưng của từng gia vị thì bạn cũng sẽ dễ dàng nhận ra nó khi được yêu cầu “nếm thử” món người khác nấu (listening or reading). Do vậy,mình chắc chắn một điều khi bạn đã là một “đầu bếp tài hoa” rồi thì điểm IELTS của bạn không thể lẹt đẹt mãi.

Chúc cả nhà học IELTS thành công^^

P/S: Link down academic word lists

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s